A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BỘ ĐỀ ÔN TẬP Ở NHÀ KHỐI 4+5

Đề ôn tập ở nhà lớp 5 - Nghỉ dịch Covid 19 - Số 2

Đề ôn tập môn Toán lớp 5 - số 2

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

25,46 + 89,99

102 - 88,8

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

14,58 : 56

85,465 : 2,5

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 2:

a) Cho 2km2 95 hm2= ..………....... km2

b) 8 tấn 5 yến =……...................tạ

Bài 3: Một cửa hàng bán gạo, ngày đầu bán được 9,8 tạ gạo. Bốn ngày sau, mỗi ngày bán được 8,2 tạ gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki- lô- gam gạo?

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 4: Một lá cờ thể thao hình tam giác vuông có cạnh góc vuông thứ nhất là 25 cm và cạnh góc vuông thứ hai là 3 dm. Tính diện tích lá cờ đó với đơn vị đo là dm2?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 5: Một hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 23 cm và 4,1 dm. Tính diện tích hình thang biết chiều cao bằng trung bình cộng độ dài hai đáy?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 6: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 100m, chiều rộng bằng ¾ chiều dài. Người ta dành ra 25% diện tích đất để đào ao thả cá. Tính diện tích đất đào ao?

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 7: 3/4 số gạo của cửa hàng là 382,5 tạ. Tìm 40% số gạo của cửa hàng đó?

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 36,4x 99 + 36+0,4

b) 77,28x 20,2 + 23,72 x 20,2 – 20,2

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

c) 1,25 x 59,7 x 800

d) 2,5 x 46 + 54 x 2,5

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

ĐỀ ÔN TẬP Ở NHÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 -NGHỈ DỊCH COVID-19

ĐỀ3

 

1.Đọc thầm bài Người công dân số Một (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, trang 4)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong những câu trả lời dưới đây

Câu 1. Anh Lê đến để thông báo với anh Thành về việc gì ?

a. Anh đã xin được việc làm cho anh Thành.

b. Anh đã giúp anh Thành có nhà mới.

c. Anh đã được nhận công việc mới.

Câu 2. Anh Lê đã nói với anh Thành điều gì nếu như anh Thành nhận làm công việc mà anh Lê đã tìm giúp?

A. Có cơm nuôi

B. Có tiền lương

C. Có thêm quần áo

D. Cả A, B và C

Em tưởng tượng xem nếu được chọn một công việc, em sẽ chọn việc gì? Vì sao?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 3. Câu nói của anh Thành: “Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống.” có ý nghĩa gì?

A. Ở Phan Thiết dễ kiếm sống hơn.

B. Anh Thành vào Sài Gòn còn vì anh có đam mê và khát vọng khác chứ không chỉ vì mục đích kiếm sống.

C. Ở Sài Gòn, việc kiếm sống rất khó khăn.

Câu 4. Vì sao câu chuyện của anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau?

A. Vì anh Thành không muốn trả lời anh Lê.

B. Vì hai người theo đuổi ý nghĩ khác nhau. Anh Lê nghĩ đến công việc sinh sống của bạn, còn anh Thành lại nghĩ đến việc theo đuổi đam mê tìm đường cứu nước.

C. Vì hai anh không muốn hiểu nhau.

Câu 5. Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Xác định vế của từng câu ghép.

(1) Anh Thành từ chối làm việc ở Phan Thiết, anh quyết tâm đến một vùng đất mới. (2) Với sức lực, trí tuệ và lòng quyết tâm, anh Thành sẽ mang lại sự đổi thay cho quê hương. (3) Anh Thành là người Việt Nam, anh yêu đất nước bằng tình yêu sâu sắc. (4) Anh cũng mong muốn truyền cảm hứng yêu nước đó đến với những người bạn của mình. (5) Anh Thành là người yêu nước, anh cũng chính là người công dân số Một.

a. Các câu số ……………………………… là câu ghép.

b. Các vế của từng câu ghép là:

- Câu số ……:

vế 1: ………………………………………………………………………………..

vế 2: …………………………………………………………………………………

- Câu số ……:

vế 1: ………………………………………………………………………………..

vế 2: …………………………………………………………………………………

- Câu số ……:

vế 1: ………………………………………………………………………………..

vế 2: …………………………………………………………………………………

 

Câu 6. Chuyến đi ra nước ngoài của người thanh niên Nguyễn Tất Thành có mục đích gì ?

a.Sang nước họ, xem cách làm ăn của họ, học cái trí khôn của họ để cứu dân mình.

b.Xóa bỏ kiếp nô lệ cho dân tộc.

c. Tìm cho mình một cuộc sống sung túc hơn ở nước nhà.

Câu 7. Từ nào có tiếng “công” không cùng nghĩa với tiếng công của các từ còn lại (có nghĩa là thuộc về nhà nước, chung cho mọi người)?

A. Công dân

B. Công cộng

C. Công viên

D. Tiến công

Câu 8. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào cột thích hợp trong bảng:

lao công, công dân, tấn công, công chúng, phản công, công cộng, nhân công, tiến công.

Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”

Công có nghĩa là “thợ”

Công có nghĩa là “đánh, phá”

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

 

Câu 9. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:

a. Em và bố đi tắm biển, ………….. mẹ và chị lại đi leo núi.

b. Liên mời Hoa vào nhà mình chơi ……………. Hoa không vào.

 

Câu 10. Khoanh vào dấu câu hoặc quan hệ từ dùng để nối các vế câu trong các câu ghép sau:

 

a.Sáng nay tôi dậy sớm, tôi bước ra vườn và ngồi xuống gốc bưởi.

 

b. Nếu con thương mẹ thì con phải cố gắng học hành chăm chỉ hơn.

 

c. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay, tôi đi học.

 

Câu 11. Dòng nào chỉ toàn từ láy?

a. Oa oa, vòi vọi, chen chúc, trùi trũi, trái sai.

b. Oa oa, vòi vọi, chen chúc, trùi trũi, tròn trịa.

c. Oa oa, vòi vọi, cánh cò, trùi trũi, tròn trịa.

Câu 12. Hãy viết đoạn văn nói về tình yêu, cảm xúc của em với quê hương.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

ĐỀ ÔN TẬP Ở NHÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 -NGHỈ DỊCH COVID-19

ĐỀ4

 

1.Đọc thầm Lời nói và những vết đinh

 

Một cậu bé tính tình rất nóng nảy và cộc cằn. Một hôm, cha cậu cho cậu một túi đinh và dặn rằng mỗi khi cậu nổi nóng hay nặng lời với ai, hãy đóng một cái đinh vào hàng rào gỗ phía sau vườn và suy nghĩ về việc mình đã làm.Sau ngày đầu tiên, cậu bé đã phải đóng đến hai mươi ba chiếc đinh lên hàng rào. Những ngày sau, cậu đã cố gắng kìm chế cơn giận của mình thì số đinh cậu đóng lên tường rào ngày một giảm. Và cậu nhận ra rằng việc giữ bình tĩnh còn dễ hơn là việc đóng những chiếc đinh.Cho đến một ngày, khi không cần phải dùng đến chiếc đinh nào thì cậu bé tin là mình đã thay đổi và không còn nóng nảy như trước nữa. Cậu kể với cha về điều này và người cha đưa ra một đề nghị : “Mỗi ngày con giữ được bình tĩnh, hãy nhổ một chiếc đinh ra khỏi hàng rào, con sẽ có khả năng điều khiển cảm xúc của mình.”Nhiều ngày trôi qua, cuối cùng, cậu bé vui mừng thông báo với cha rằng tất cả những chiếc đinh đều đã được nhổ. Người cha dẫn cậu đến hàng rào và nói :

- Con đã làm rất tốt, con trai ạ ! Nhưng con hãy nhìn vào những cái lỗ chi chít trên hàng rào kia xem. Cái hàng rào này sẽ chẳng bao giờ lành lặn như trước nữa. Những điều con thốt ra trong cơn giận dữ sẽ để lại trong lòng người khác những vết thương giống như những vết đinh này. Cho dù con có nói lời xin lỗi bao nhiêu lần thì vết thương vẫn còn đó. Vết thương tâm hồn rất khó hàn gắn và chỉ có thể lành được khi có tình yêu thương chân thành và thực sự.

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong những câu trả lời dưới đây

Câu 1. Mỗi khi cậu bé nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?

a. Không được nóng nảy nữa.

b. Đếm đinh trên hàng rào

c. Đóng một cái đinh vào hàng rào gỗ phía sau vườn.

d. Đóng một cái đinh vào hàng rào gỗ phía sau vườn và suy nghĩ về việc mình đã làm.

Câu 2. Sau khi thực hiện yêu cầu của cha, cậu bé nhận ra điều gì?

a. Đóng một chiếc đinh là việc quá khó.

b. Giữ bình tĩnh cho bản thân là việc cậu không thể thực hiện được.

c. Việc giữ bình tĩnh còn dễ hơn là việc đóng những chiếc đinh lên hàng rào.

d. Việc giữ bình tĩnh còn khó hơn là việc đóng những chiếc đinh lên hàng rào.

Câu 3. Khi cậu bé đã học được cách giữ bình tĩnh, người cha yêu cầu cậu làm gì?

a. Tiếp tục đóng đinh lên hàng rào.

b. Không đóng đinh lên hàng rào nữa.

c. Nhổ hết đinh ra khỏi hàng rào.

d. Mỗi ngày nhổ một chiếc đinh ra khỏi hàng rào.

Câu 4. Người cha cho cậu thấy điều gì khi những chiếc đinh đã được nhổ khỏi hàng rào?

a. Cậu làm vậy là tốt rồi.

b. Hàng rào có những lỗ thủng, không còn lành lặn như trước.

c. Hàng rào trở lại nguyên lành như cũ.

d. Hàng rào không còn kiên cố nữa.

Câu 5. Cậu bé đã nhận được bài học gì?

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................
 

 

Câu 6. Tìm chủ ngữ trong câu: Cậu bé vui sướng báo cho cha mình biết rằng mình không còn cảm thấy cáu giận.

.................................................................................................................................................

…………………………………………………………………………………………………

 

Câu 7. Tìm đại từ trong các câu sau: Người cha dẫn con trai đến chỗ hàng rào. Ông vui mừng vì con trai đã tiến bộ.” Đại từ đó dùng làm gì ?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Câu 8. Thành ngữ nào dưới đây nói về quan hệ bạn bè ?

a. Chị ngã em nâng b. Máu chảy ruột mềm

c. Kính trên, nhường dưới d. Buôn có bạn, bán có phường

 

2.Luyện từ và câu

 

Câu 1. Tìm 2 từ trái nghĩa với các từ sau:

- hiền lành:................................................................................................

- an toàn:................................................................................................

- bình tĩnh:................................................................................................

- vui vẻ:................................................................................................

- trẻ măng:................................................................................................

Câu 2. Tìm 2 từ đồng nghĩa với các từ sau:

- trung thực:................................................................................................

- nhân hậu:................................................................................................

- cao đẹp:................................................................................................

- cống hiến:................................................................................................

Câu 3. Trong các dòng dưới đây, dòng nào có các từ là từ nhiều nghĩa?

a) thi đậu, hạt đậu, chim đậu trên cành.

b) vàng nhạt, vàng hoe, vàng tươi.

c) xương sườn, sườn núi, sườn đê.

Câu 4. Chọn từ thích hợp nhất để hoàn chỉnh từng câu dưới đây:

a.Dòng sông chảy ( hiền lành, hiền từ, hiền hòa ) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.

 

……………………………………………………………………………………..

 

b. Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối).

 

……………………………………………………………………………………..

 

Câu 5: Hãy xác định cấu tạo các câu sau và cho biết câu nào là câu đơn hay câu ghép.

1) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

2) Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín.

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

câu đơn là câu số: .......

câu ghép là câu số: ......

 

 

 

 

 


Tác giả: Đinh Thị Huệ
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan